Trong bối cảnh kinh tế ngày càng phát triển và thị trường lao động ngày càng đa dạng, việc hiểu rõ về nghị định cho thuê lại lao động là điều cần thiết đối với các doanh nghiệp cũng như người lao động. Nghị định 145/2020/NĐ-CP đã được ban hành nhằm quy định chi tiết về hoạt động cho thuê lại lao động. Làm rõ về nghị định cho thuê lại lao động số 145/2020/NĐ-CP, góp phần bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan và thúc đẩy sự minh bạch trong thị trường lao động.
Bài viết này Legal Art sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về nghị định, giúp bạn nắm rõ các quy định, điều kiện và quyền lợi khi tham gia vào hoạt động này.
I. Những quy định chung trong nghị định cho thuê lại lao động
1. Đối tượng áp dụng trong nghị định cho thuê lại lao động
Các đối tượng áp dụng nghị định 145 cho thuê lại lao động bao gồm:
- Doanh nghiệp cho thuê lại lao động: Là các đơn vị có chức năng cho thuê lại lao động theo quy định pháp luật, có trách nhiệm cung cấp người lao động cho bên thuê lại.
- Bên thuê lại lao động: Là tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân có nhu cầu sử dụng lao động thông qua hình thức thuê lại từ doanh nghiệp cho thuê.
- Người lao động thuê lại: Là những cá nhân được tuyển dụng và ký hợp đồng lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó được chuyển giao cho bên thuê lại lao động để thực hiện công việc.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động: Những bên này cũng có trách nhiệm và quyền lợi trong quy trình cho thuê lại lao động, đảm bảo hoạt động diễn ra đúng quy định pháp luật.

2. Mục đích cho thuê lại lao động
Nghị định quy định rõ về mục đích của việc cho thuê lại lao động, bao gồm:
2.1. Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định
Doanh nghiệp có thể thuê lại lao động để đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh khi gặp phải tình huống khẩn cấp hoặc không lường trước.
2.2. Thay thế hoặc thay thế tạm thời người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân
Trong những trường hợp này, việc thuê lại lao động giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động mà không bị gián đoạn.
2.3. Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn kỹ thuật cao
Việc cho thuê lại lao động cũng tạo cơ hội cho doanh nghiệp sử dụng những chuyên gia có kỹ năng đặc biệt mà không cần phải tuyển dụng chính thức, tiết kiệm chi phí và thời gian.
II. Những quy định về giấy phép trong nghị định cho thuê lại lao động
1. Điều kiện cấp giấy phép
Để được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, doanh nghiệp cần đáp ứng một số điều kiện cụ trong nghị định cho thuê lại lao động. Điều kiện bao gồm:
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp phải là người quản lý doanh nghiệp, không có án tích và đã có ít nhất 3 năm làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động trong thời hạn 5 năm trước khi đề nghị cấp giấy phép.
- Doanh nghiệp cần thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng tại một ngân hàng thương mại hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hợp pháp tại Việt Nam.
2. Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép
Thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại và thu hồi giấy phép thuộc về Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
3. Hình thức giấy phép
Trong nghị định cho thuê lại lao động, giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động được cấp dưới hình thức giấy bìa cứng kích thước A4.
Mặt trước giấy phép có nội dung ghi rõ trên nền trắng, hoa văn màu xanh da trời và có hình quốc huy in chìm, trong khi mặt sau có dòng chữ "GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG" trên nền màu xanh da trời.
4. Nội dung của giấy phép
Nội dung của giấy phép phải theo mẫu ban hành kèm theo nghị định cho thuê lại lao động. Thời hạn giấy phép tối đa là 60 tháng và có thể gia hạn nhiều lần với mỗi lần gia hạn tối đa cũng là 60 tháng.

5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cần bao gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật.
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định.
- Văn bản chứng minh thời gian làm việc của người đại diện theo pháp luật.
- Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh cho thuê lại lao động theo.
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động cần lưu ý: tất cả các văn bản này cần được cấp không quá 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
6. Trình tự thủ tục cấp giấy phép cho thuê lại lao động
Doanh nghiệp phải gửi một bộ hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để đề nghị cấp giấy phép. Sở Lao động sẽ tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy biên nhận.
Trong vòng 20 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ, Sở sẽ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để cấp giấy phép.
Nếu hồ sơ không hợp lệ, Sở sẽ thông báo cho doanh nghiệp trong 10 ngày để hoàn thiện.
7. Quy định về gia hạn giấy phép cho thuê lại lao động
Doanh nghiệp có thể đề nghị gia hạn giấy phép nếu vẫn đảm bảo các điều kiện theo quy định. Hồ sơ đề nghị gia hạn cần được nộp trước 60 ngày trước khi giấy phép hết hạn.
Các điều kiện không bị xử phạt vi phạm hành chính từ 2 lần trở lên trong thời hạn của giấy phép trước đó và tuân thủ đầy đủ chế độ báo cáo.
8. Quy định về cấp lại giấy phép cho thuê lại lao động
Theo nghị định cho thuê lại lao động, doanh nghiệp có thể đề nghị cấp lại giấy phép trong các trường hợp như thay đổi tên doanh nghiệp, địa chỉ, hoặc khi giấy phép bị mất, cháy, hoặc hư hỏng.
Hồ sơ cấp lại cần có văn bản đề nghị và các giấy tờ liên quan theo quy định.
9. Quy định về thu hồi giấy phép cho thuê lại lao động
Giấy phép có thể bị thu hồi trong các trường hợp như doanh nghiệp chấm dứt hoạt động theo đề nghị, giải thể, không đáp ứng các điều kiện cấp phép, hoặc sử dụng giấy phép giả.
Hồ sơ đề nghị thu hồi bao gồm văn bản đề nghị thu hồi và giấy phép đã được cấp.
⏩️ Xem thêm: Hợp đồng cho thuê lại lao động và những lưu ý cần thiết

III. Những quy định về việc ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động
1. Quy định về sử dụng tiền ký quỹ
Tiền ký quỹ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động thuê lại.
Căn cứ theo Điều 14 của Nghị định cho thuê lại lao động, tiền ký quỹ được sử dụng để thanh toán cho các khoản như tiền lương, trợ cấp và các loại bảo hiểm liên quan.
Ngoài ra, nếu doanh nghiệp cho thuê vi phạm hợp đồng lao động hoặc gây thiệt hại cho người lao động, khoản tiền ký quỹ cũng có thể được dùng để bồi thường cho họ.
2. Quy định về nộp tiền ký quỹ
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải có trách nhiệm thực hiện các thủ tục nộp tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng và tuân thủ các quy định của pháp luật.
Theo Điều 15 của Nghị định cho thuê lại lao động, ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động.
Trong trường hợp có sự thay đổi thông tin như tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, hoặc số tài khoản ký quỹ, doanh nghiệp cần gửi văn bản đề nghị và các tài liệu liên quan đến ngân hàng để điều chỉnh giấy chứng nhận.
3. Quy định về quản lý tiền ký quỹ
Theo Điều 16 của Nghị định cho thuê lại lao động, ngân hàng nhận ký quỹ phải phong tỏa toàn bộ số tiền ký quỹ và quản lý chúng theo đúng các quy định tại nghị định này cùng các quy định pháp luật liên quan.
Ngân hàng có quyền cho doanh nghiệp rút hoặc trích tiền ký quỹ, cũng như yêu cầu doanh nghiệp nộp bổ sung tiền ký quỹ.
Tuy nhiên, việc rút tiền ký quỹ chỉ được thực hiện khi có sự chấp thuận bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Quy định về rút tiền ký quỹ
Theo Điều 17 của Nghị định cho thuê lại lao động, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định cho phép doanh nghiệp rút tiền ký quỹ trong các trường hợp như doanh nghiệp gặp khó khăn tạm thời không đủ khả năng thanh toán các khoản nghĩa vụ đối với người lao động, doanh nghiệp không được cấp giấy phép hoặc giấy phép bị thu hồi.
Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ bao gồm văn bản đề nghị của đại diện hợp pháp doanh nghiệp, phương án sử dụng tiền, và các tài liệu chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ.
Trình tự, thủ tục rút tiền ký quỹ được thực hiện theo quy định cụ thể, đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp, bao gồm việc nộp hồ sơ tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và nhận quyết định từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ với người lao động, Điều 18 của Nghị định cho thuê lại lao động quy định rằng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm kiểm tra và quyết định trích tiền ký quỹ để chi trả cho người lao động.
Doanh nghiệp cũng cần nộp bổ sung tiền ký quỹ trong thời hạn quy định theo Điều 19 để đảm bảo số tiền ký quỹ luôn đáp ứng yêu cầu của pháp luật.

IV. Các danh mục công việc được hoạt động cho thuê lại lao động
Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Nghị định cho thuê lại lao động quy định doanh nghiệp có giấy phép cho thuê lại lao động chỉ được phép thực hiện hoạt động này trong một số lĩnh vực nhất định.
Những lĩnh vực này yêu cầu tính linh hoạt cao trong quản lý nhân sự, giúp các công ty nhanh chóng điều chỉnh theo yêu cầu công việc mà không cần tuyển dụng lâu dài.
Danh sách các lĩnh vực cho thuê lại lao động:
STT | Danh mục công việc, các ngành nghề cho thuê lại lao động |
1 | Phiên dịch, biên dịch, tốc ký |
2 | Thư ký, trợ lý hành chính |
3 | Lễ tân |
4 | Hướng dẫn viên du lịch |
5 | Hỗ trợ bán hàng |
6 | Hỗ trợ dự án |
7 | Lập trình hệ thống máy sản xuất |
8 | Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông |
9 | Vận hành, kiểm tra, sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất |
10 | Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy |
11 | Biên tập tài liệu |
12 | Vệ sĩ, bảo vệ |
13 | Tiếp thị, chăm sóc khách hàng qua điện thoại |
14 | Xử lý các vấn đề tài chính, thuế |
15 | Sửa chữa, kiểm tra vận hành ô tô |
16 | Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp, trang trí nội thất |
17 | Lái xe |
18 | Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển |
19 | Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí |
20 | Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay, bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay, điều độ, khai thác bay, giám sát bay |
Các lĩnh vực không nằm trong danh sách trên sẽ không được phép cung cấp dịch vụ cho thuê lại lao động.
Trong bối cảnh doanh nghiệp ngày càng cần đến sự linh hoạt trong quản lý nguồn nhân lực, nghị định cho thuê lại lao động số 145/2020/NĐ-CP đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các quy định và ngành nghề được phép cho thuê lại lao động.
Việc nắm rõ những quy định trong nghị định 145 về cho thuê lại lao động không chỉ giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp mà còn đảm bảo tránh được các rủi ro pháp lý không đáng có.

Nếu bạn đang tìm kiếm giải pháp phù hợp cho hoạt động cho thuê lại lao động của mình, hãy liên hệ với Legal Art.
Legal Art cam kết cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ chuyên nghiệp trong lĩnh vực này, giúp bạn hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý và đảm bảo việc thực hiện đúng theo nghị định hiện hành, mang lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp của bạn. Liên hệ ngay:

⏩️ Xem thêm: Xin cấp giấy phép hoạt động dịch vụ cho thuê lại lao động mới nhất
Legal Art