Dịch vụ việc làm là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trước khi bắt đầu kinh doanh, bạn bắt buộc phải xin Giấy phép dịch vụ việc làm tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Vậy ngành nghề kinh doanh, trình tự, thủ tục, hồ sơ làm giấy phép này như thế nào? Bài viết này Legalart.vn sẽ chia sẻ thông tin được cập nhật theo quy định hiện hành.
1. Giấy phép Dịch vụ việc làm là gì?
Điều 39 Bộ Luật lao động quy định:
1. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và phải có giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm cấp tỉnh cấp.
Như vậy, Giấy phép dịch vụ việc làm là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho các Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệphoạt động động trong lĩnh vực dịch vụ việc làm.
2. Kinh doanh dịch vụ việc làm cần làm những thủ tục gì?
2.1. Đăng ký thành lập công ty
Giấy phép dịch vụ việc làm đượcc cấp cho các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Vì vậy, khi kinh doanh dịch vụ này, bạn bắt buộc phải thành lập Công ty. Các bạn có thể tham khảo nội dung tư vấn này của Legalart.vn theo nội dung bên dưới.
Tư vấn Chi Tiết về Thành lập doanh nghiệp
Trường hợp bạn đã có doanh nghiệp, nhưng chưa có ngành nghề Cung cấp dịch vụ việc làm. Bạn có thể tiến hành đăng ký bổ sung ngành nghề mà không cần thành lập công ty mới. Ngành nghề cần bổ sung chúng tôi sẽ hướng dẫn bên dưới.
2.2. Xin cấp Giấy phép dịch vụ việc làm tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội
Sau khi đã đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc bổ sung ngành nghề dịch vụ việc làm. Bạn có thể bắt đầu tiến hành xin giấy phép tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Chi tiết thủ tục được chúng tôi hướng dẫn ở phần sau bài viết này.
3. Ngành nghề đăng ký kinh doanh khi xin Giấy phép Dịch vụ việc làm
Như đã trình bày ở trên, trước khi thực hiện cấp giấy phép, bạn cần đăng ký thành lập doanh nghiệp hoặc bổ sung ngành nghề kinh doanh . Giấy phép được cấp cho doanh nghiệp. Ngoài các điều kiện về Công ty, bạn cần đăng ký ngành nghề:
| STT | Tên ngành | Mã ngành |
| 1 | Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm Chi tiết: Hoạt động của các đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm | 7810 |
| 2 | Cung ứng lao động tạm thời | 7820 |
| 3 | Cung ứng và quản lý nguồn lao động | 7830 |
4. Điều kiện cấp Giấy phép dịch vụ việc làm là gì?
Điều kiện cấp Giấy phép dịch vụ việc làm được quy định tại Điều 14 Nghị định 23/2021/NĐ-CP. Nội dung quy định của Điều 14 như sau:
Điều 14. Điều kiện cấp giấy phép
1. Có địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh để tổ chức hoạt động dịch vụ việc làm thuộc sở hữu của doanh nghiệp hoặc được doanh nghiệp thuê ổn định theo hợp đồng từ 03 năm (36 tháng) trở lên.
2. Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng).
3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động dịch vụ việc làm phải bảo đảm điều kiện:
a) Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
b) Không thuộc một trong các trường hợp sau đây: đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc liên quan đến dịch vụ việc làm;
c) Có trình độ từ đại học trở lên hoặc đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý dịch vụ việc làm hoặc cung ứng lao động từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
Theo quy định trên, để có thể xin Giấy phép dịch vụ việc làm, công ty bạn cần đáp ứng được các điều kiện sau:
- Ký quỹ 300 triệu đồng tại một Ngân hàng TMCP;
- Có địa chỉ trụ sở chính, Chi nhánh hoặc Địa điểm kinh doanh hoạt động ổn định từ 3 năm trở lên. Nghĩa là bạn cần có Hợp đồng thuê trụ sở có thời hạn trên 3 năm tính từ thời điểm nộp hồ sơ cấp giấy phép.
- Người đại diện theo pháp luật của Công ty phải Tốt nghiệp đại học trở lên hoặccó tối thiểu 2 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dịch vụ việc làm. Đồng thời không thuộc diện bị cấm hành nghề hoặc phạm tội.
5. Hồ sơ cấp Giấy phép dịch vụ việc làm
Hồ sơ xin Giấy phép dịch vụ việc làm được quy định tại Điều 17 Nghị định 23/2021/NĐ-CP, cụ thể bao gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị cấp phép theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP;
- Bản sao chứng thực Giấy xác nhận ký quỹ tại Ngân hàng theo Mẫu số 03 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP;
- Tài liệu liên quan đến hồ sơ pháp lý của trụ sở chính, chi nhánh đáp ứng điều kiện (Hợp đồng thuê ổn định từ 3 năm trở lên).
- Bằng cấp, Sở yếu lý lịch của Người đại diện theo pháp luật.
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp.
Bạn có thể tham khảo thêm danh mục tài liệu và yêu cầu khi cấp Giấy phép dịch vụ việc làm tại trang Dịch vụ công quốc gia: dichvucong.gov.vn
Tải các biểu mẫu tại đây:
6. Thủ tục cấp Giấy phép dịch vụ việc làm
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính ủy quyền (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nước có thẩm quyền) cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép đối với doanh nghiệp.
Bạn cần nộp 01 bộ hồ sơ theo theo hướng dẫn bên trên đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép dịch vụ việc làm.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp. Trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
Giấy phép dịch vụ việc làm có thời hạn 5 năm.
7. Ký quỹ của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm
Như đã trình bày ở trên, trước khi tiến hành cấp phép, bạn cần tiến hành ký quỹ 300 triệu đồng. Việc ký quỹ này được quy định tại Mục 2 Nghị định 23/2021/NĐ-CP. Các vấn đề bạn cần lưu ý khi tiến hành ký quỹ bao gồm:
7.1. Ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ
Bạn thực hiện ký quỹ 300.000.000 VNĐ tại ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Tiền ký quỹ của doanh nghiệp được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trong hoạt động dịch vụ việc làm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày rút tiền ký quỹ để thanh toán đối với trường hợp phải rút tiền ký quỹ, bạn cần phải nộp bổ sung tiền ký quỹ bảo đảm theo quy định (300.000.000 VNĐ).
7.2. Nộp tiền ký quỹ
Bạn nộp tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ và tuân thủ quy định của pháp luật. Công ty bạn sẽ được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng nhận ký quỹ và phù hợp quy định của pháp luật.
Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 03 Phụ lục II sau khi bạn hoàn thành thủ tục ký quỹ.
Trường hợp thay đổi một trong các thông tin trên giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm, gồm: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính thì doanh nghiệp gửi thông tin tới ngân hàng nhận ký quỹ.
7.3. Quản lý tiền ký quỹ
Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm tạm khóa toàn bộ số tiền ký quỹ của doanh nghiệp, quản lý tiền ký quỹ theo đúng các quy định của pháp luật về ký quỹ.
Ngân hàng nhận ký quỹ không được cho doanh nghiệp rút tiền ký quỹ khi chưa có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
7.4. Các trường hợp được Rút tiền ký quỹ
Sở Lao động Thương binh và Xã hội quyết định cho phép công ty bạn rút tiền ký quỹ trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp không được cấp giấy phép;
- Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép;
- Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng nhận ký quỹ khác;
- Doanh nghiệp gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động, người sử dụng lao động do vi phạm quy định về dịch vụ việc làm sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật.
7.5. Hồ sơ rút tiền ký quỹ
Bạn cần làm 2 thủ tục để có thể rút tiền ký quỹ dịch vụ việc làm. Trước tiên là làm thủ tục tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Sau đó làm việc với Ngân hàng để rút. Cụ thể như sau:
Hồ sơ đề nghị rút tiền ký quỹ gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, gồm:
- Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp;
- Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động dịch vụ việc làm tại ngân hàng nhận ký quỹ khác đối với trường hợp bạn đã ký quỹ tại 1 ngân hàng khác;
- Báo cáo việc hoàn thành nghĩa vụ và văn bản chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ đối với trường hợp rút tiền ký quỹ quy định;
- Phương án sử dụng số tiền rút từ tài khoản ký quỹ gồm lý do, mục đích rút tiền ký quỹ; danh sách người lao động, người sử dụng lao động, số tiền, thời gian, phương thức thanh toán đối với trường hợp doanh nghiệp khó khăn.
Hồ sơ rút tiền ký quỹ gửi ngân hàng nhận ký quỹ, gồm:
- Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
- Văn bản đồng ý về việc rút tiền ký quỹ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 23/2021/NĐ-CP;
- Chứng từ rút tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ (nếu có).
8. Giấy phép dịch vụ việc làm bị thu hồi khi nào?
Trong quá trình hoạt động, cung cấp dịch vụ việc làm, trừ trường hợp bạn chủ động dừng dịch vụ việc làm, đây là những nội dung mà bạn cần tránh để không bị thu hồi giấy phép. Cụ thể:
- Chấm dứt hoạt động dịch vụ việc làm theo đề nghị của doanh nghiệp;
- Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản;
- Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
- Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép;
- Bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động dịch vụ việc làm từ 03 lần trong khoảng thời gian tối đa 36 tháng kể từ ngày bị xử phạt lần đầu tiên hoặc cố tình không chấp hành quyết định xử phạt;
- Doanh nghiệp có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp;
- Không đảm bảo một trong các điều kiện cung cấp dịch vụ việc làm theo quy định;
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người nước ngoài không đủ điều kiện làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 151 của Bộ luật Lao động năm 2019.
9. Doanh nghiệp có Giấy phép dịch vụ việc làm được kinh doanh những gì?
Theo quy định tại Điều 28 Nghị định 23/2021/NĐ-CP, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ việc làm bao gồm:
9.1. Hoạt động tư vấn
- Tư vấn, định hướng về nghề nghiệp, khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia cho người lao động lựa chọn ngành nghề, phương án đào tạo, bồi dưỡng, rèn luyện phù hợp với khả năng và nguyện vọng;
- Tư vấn việc làm cho người lao động để lựa chọn vị trí việc làm phù hợp với khả năng và nguyện vọng; tư vấn về kỹ năng tham gia dự tuyển; về tự tạo việc làm, tìm việc làm trong nước và ngoài nước;
- Tư vấn cho người sử dụng lao động về tuyển, sử dụng và quản lý lao động; về quản trị và phát triển việc làm, phát triển nguồn nhân lực;
- Tư vấn về chính sách lao động, việc làm cho người lao động, người sử dụng lao động.
9.2. Giới thiệu việc làm cho người lao động
9.3. Cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động
Tuyển lao động thông qua thi tuyển để lựa chọn những người đủ điều kiện, đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động;
Cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
Giới thiệu lao động cho doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tổ chức cá nhân đầu tư ra nước ngoài hoặc đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao nhiệm vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
9.4. Các hoạt động khác
- Thu thập và cung cấp thông tin thị trường lao động.
- Phân tích và dự báo thị trường lao động.
- Đào tạo kỹ năng tham gia phỏng vấn, tìm kiếm việc làm và các kỹ năng làm việc khác; giáo dục nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm.
10. Nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp Dịch vụ việc làm
Theo quy định tại Điều 31 Nghị định 23/2021/NĐ-CP, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ việc làm có nghĩa vụ và trách nhiệm sau:
Niêm yết công khai bản sao được chứng thực từ bản chính giấy phép, quyết định thu hồi giấy phép tại trụ sở chính của doanh nghiệp.
Theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu hoặc cung ứng tối thiểu 03 tháng hoặc trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động (đối với những trường hợp thực hiện hợp đồng lao động dưới 03 tháng).
Lập, cập nhật, quản lý dữ liệu lao động đăng ký tư vấn, giới thiệu việc làm; người sử dụng lao động đăng ký tuyển lao động và thực hiện kết nối, chia sẻ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
Doanh nghiệp thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình hoạt động cung ứng dịch vụ việc làm bằng phương tiện điện tử có kết nối với mạng Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác thì phải thực hiện theo quy định của Nghị định này và quy định của Chính phủ về thương mại điện tử.
Xây dựng giá cung ứng dịch vụ việc làm và niêm yết công khai giá cung ứng dịch vụ việc làm cho người lao động tại trụ sở của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động dịch vụ việc làm theo Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo hằng năm gửi trước ngày 20 tháng 12.
Báo cáo kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động dịch vụ việc làm cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động dịch vụ việc làm.
Tải Mẫu Báo cáo cho Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ việc làm.
11. Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm
Việc Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm phải được được hiện sau khi công ty bạn được cấp Giấy phép. Nội dung này được quy định tại Điều 30 Nghị định 23/2021/NĐ-CP.
Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ khi được cấp giấy phép, doanh nghiệp của bạn cần công khai thông tin trên các phương tiện truyền thông đại chúng, bao gồm giấy phép, địa chỉ, lĩnh vực kinh doanh, tên người đại diện theo pháp luật, số điện thoại, email và trang web.
Trước 10 ngày làm việc, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, Công ty bạn có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động.
Trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở chi nhánh, doanh nghiệp phải có văn bản gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi đặt trụ sở chính, chi nhánh về địa điểm mới kèm theo giấy tờ chứng minh địa điểm mới đủ điều điều kiện trong thời hạn 10 ngày làm việc, trước ngày thực hiện chuyển địa điểm.
12. Dịch vụ tư vấn cấp Giấy phép dịch vụ việc làm
Chúng tôi đã có kinh nghiệm thực hiện tư vấn cấp Giấy phép dịch vụ việc làm cho các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Dưới đây là những công việc mà chúng tôi sẽ thực hiện:
Tư vấn Điều kiện để hoạt động Dịch vụ việc làm cũng như phạm vi hoạt động của doanh nghiệp.
Tư vấn và hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ thực hiện xin Giấy phép.
Soạn thảo Hồ sơ cần thiết và Đại diện thực hiện thủ tục tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội.
Tiếp đoàn thẩm định và xử lý các vấn đề phát sinh.
Nhận và bàn giao kết quả.
Hỗ trợ doanh nghiệp nộp báo cáo định kỳ trong 02 năm đầu tiên.

13. Kết luận
Trên đây là tổng hợp các nội dung cần thiết về mặt pháp lý mà một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ việc làm cần nắm được. Hi vọng có thể giúp bạn nắm được cơ bản quy định về Giấy phép dịch vụ việc làm. Nếu có vướng mắc hoặc yêu cầu dịch vụ, vui lòng liên hệ:
- Phone/Zalo: 0934554622 (Mr. Tú)
- Email: tupham@luatduongtri.vn