Giấy phép cho thuê lại lao động là giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp cho các doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Cho thuê lại lao động là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, trước khi bắt đầu kinh doanh, bạn bắt buộc phải tiến hành xin giấy phép này. Bài viết này, Legalart.vn sẽ hướng dẫn chi tiết các quy định có liên quan và thủ tục xin Giấy phép.
I. Hoạt động cho thuê lại lao động là gì?
Điều 52 Luật Lao động quy định về hoạt động cho thuê lại lao động:
1. Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động.
Hoạt động cho thuê lại lao động là quá trình mà doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động, rồi chuyển người lao động đó đến làm việc tại doanh nghiệp khác. Mối quan hệ lao động giữa người lao động và doanh nghiệp cho thuê vẫn được duy trì.
Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và áp dụng đối với một số công việc nhất định.
.jpg)
II. Giấy phép cho thuê lại lao động là gì?
Giấy phép cho thuê lại lao động là giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp cho các doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ cho thuê lại lao động với các doanh nghiệp khác. Giấy phép này do Sở Lao động Thương binh và Xã hội cấp, điều chỉnh, thu hồi.
.jpg)
* Tải mẫu giấy phép cho thuê lại lao động tại đây: Giấy phép cho thuê lại lao động
III. Các công việc được phép thực hiện cho thuê lại lao động
Theo quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp có giấy phép cho thuê lại lao động được thực hiện cho thuê lại lao động trong các lĩnh vực sau:
| STT | Công việc |
| 1 | Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký |
| 2 | Thư ký/Trợ lý hành chính |
| 3 | Lễ tân |
| 4 | Hướng dẫn du lịch |
| 5 | Hỗ trợ bán hàng |
| 6 | Hỗ trợ dự án |
| 7 | Lập trình hệ thống máy sản xuất |
| 8 | Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông |
| 9 | Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất |
| 10 | Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy |
| 11 | Biên tập tài liệu |
| 12 | Vệ sĩ/Bảo vệ |
| 13 | Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại |
| 14 | Xử lý các vấn đề tài chính, thuế |
| 15 | Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô |
| 16 | Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất |
| 17 | Lái xe |
| 18 | Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển |
| 19 | Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí |
| 20 | Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay |
Các lao động thuộc các lĩnh vực khác, doanh nghiệp cho thuê lại lao động không được phép cung ứng dịch vụ.
IV. Ngành nghề cho thuê lại lao động
Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, để có thể làm giấy phép cho thuê lại lao động, bạn cần lưu ý thực hiện các nội dung sau:
1. Vốn Điều lệ
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động sẽ phải tiến hành ký quỹ 2 tỷ đồng (Điều kiện kinh doanh mà chúng tôi sẽ trình bày ở phần sau). Vì vậy, khi thành lập doanh nghiệp bạn cần đăng ký vốn điều lệ tối thiểu là 2 tỷ đồng.
Tuy nhiên, nên đăng ký vốn lớn hơn. Vì số tiền 2 tỷ đồng sẽ đóng băng ở Ngân hàng. Nếu đăng ký vốn Điều lệ 2 tỷ đồng thì công ty không còn vốn để hoạt động.
2. Ngành nghề đăng ký
Bạn có thể đăng ký 2 mã ngành:
- Cung ứng lao động tạm thời (Mã ngành: 7820);
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động (Mã ngành 7830).
.jpg)
V. Nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động
Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động cho thuê lại lao động mà các bên bắt buộc phải tuân thủ được quy định tại Điều 53 Bộ luật Lao động. Cụ thể các nguyên tắc sau:
1. Thời hạn cho thuê lại lao động
Thời hạn cho thuê lại lao động đối với người lao động tối đa là 12 tháng.
2. Các trường hợp Bên thuê lại lao động được sử dụng lao động thuê lại
- Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu sử dụng lao động trong khoảng thời gian nhất định;
- Thay thế người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc phải thực hiện các nghĩa vụ công dân;
- Có nhu cầu sử dụng lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao.
3. Các trường hợp Bên thuê lại lao động không được sử dụng lao động thuê lại
- Để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động;
- Không có thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với doanh nghiệp cho thuê lại lao động;
- Thay thế người lao động bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, vì lý do kinh tế hoặc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập.
4. Các hạn chế khác
Bên thuê lại lao động không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác; không được sử dụng người lao động thuê lại được cung cấp bởi doanh nghiệp không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
.jpg)
VI. Điều kiện cấp giấy phép cho thuê lại lao động
Theo quy định tại Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP điều kiện cấp Giấy phép cho thuê lại lao động bao gồm:
1. Điều kiện về người đại diện theo pháp luật
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động phải bảo đảm điều kiện:
- Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Người đại diện theo pháp luật phải là Giám đốc / Tổng Giám đốc / Chủ tịch Hội đồng quản trị / Chủ tịch Hội đồng thành viên / Chủ tịch công ty.
- Không có án tích;
- Đã có thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép.
2. Ký quỹ
Doanh nghiệp đã thực hiện ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ đồng). Chi tiết về việc ký quỹ, sử dụng tiền ký quỹ...sẽ được chúng tôi trình bày ở phần sau.
VII. Hồ sơ xin cấp Giấy phép cho thuê lại lao động
Trước khi thực hiện thủ tục bạn cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ. Dưới đây là danh mục hồ sơ bạn cần chuẩn bị:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép cho thuê lại lao động theo mẫu Mẫu số 05/PLIII Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Bản lý lịch tự thuật theo mẫu Mẫu số 07/PLIII Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Giấy xác nhận ký quỹ theo mẫu Mẫu số 01/PLIII Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
- Lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật.
- Xác nhận kinh nghiệm làm việc của Người đại diện theo pháp luật.
- Hợp đồng thuê trụ sở và các giấy tờ liên quan đến trụ sở như: Sổ đỏ, Giấy phép xây dựng…
- Bằng đại học, Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của Người đại diện theo pháp luật.
- Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp.
Tải biểu mẫu tại đây:
VIII. Quy định về việc ký quỹ khi xin Giấy phép cho thuê lại lao động
1. Ký quỹ và sử dụng tiền ký quỹ
Trước khi tiến hành xin giấy phép, bạn tiến hành ký quỹ 2.000.000.000 VNĐ tại Ngân hàng thương mại cổ phần hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Khoản tiền này sẽ được "đóng băng" và hưởng lãi suất theo chính sách của từng ngân hàng.
Số tiền ký quỹ được dùng để chi trả các khoản như tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các quyền lợi khác của người lao động thuê lại trong trường hợp công ty bạn hoặc công ty cung ứng lao động vi phạm các điều khoản trong Hợp đồng lao động hoặc quy định của Bộ luật lao động.
2. Nộp tiền ký quỹ
Doanh nghiệp cho thuê lại thực hiện nộp tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ và tuân thủ quy định của pháp luật.
Doanh nghiệp cho thuê lại được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng nhận ký quỹ và phù hợp quy định của pháp luật.
Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III của Nghị định 145/2020/NĐ-CP. (Mẫu chúng tôi cung cấp bên trên).
3. Quản lý tiền ký quỹ
Ngân hàng nhận ký quỹ có trách nhiệm phong tỏa toàn bộ số tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại, quản lý tiền ký quỹ theo quy định của pháp luật về ký quỹ.
Ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện cho doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ, trích tiền ký quỹ và yêu cầu doanh nghiệp cho thuê lại nộp bổ sung tiền ký quỹ theo đúng quy định.
Ngân hàng nhận ký quỹ không được cho doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ khi chưa có ý kiến đồng ý bằng văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).
.jpg)
4. Các trường hợp được Rút tiền ký quỹ
Các trường hợp được rút tiền ký quỹ được quy định tại Điều 18 Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi doanh nghiệp cho thuê lại đặt trụ sở chính đồng ý để doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ khi doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ nguồn tài chính để thanh toán đủ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác đối với người lao động thuê lại theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế của doanh nghiệp cho thuê lại sau thời hạn từ 30 ngày kể từ ngày đến thời hạn thanh toán theo quy định của pháp luật;
- Doanh nghiệp cho thuê lại gặp khó khăn, không đủ khả năng bồi thường cho người lao động thuê lại do vi phạm hợp đồng lao động với người lao động thuê lại hoặc gây thiệt hại cho người lao động thuê lại vì không bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại sau thời hạn 60 ngày kể từ ngày đến thời hạn bồi thường theo quy định của pháp luật;
- Doanh nghiệp không được cấp giấy phép;
- Doanh nghiệp cho thuê lại bị thu hồi giấy phép hoặc không được gia hạn, cấp lại giấy phép;
- Doanh nghiệp cho thuê lại đã thực hiện ký quỹ tại một ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam khác.
5. Hồ sơ rút tiền ký quỹ
Để có thể rút được tiền ký quỹ, bạn cần làm 2 công việc: Thứ nhất là thủ tục để Chủ tịch UBND chấp thuận cho bạn rút. Thứ hai là hồ sơ gửi Ngân hàng.
* Đối với công việc thứ nhất: Bạn chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn sau đây và nộp tại Sở Lao động Thương binh và Xã hội để rút tiền ký quỹ:
- Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại;
- Phương án sử dụng số tiền rút từ tài khoản ký quỹ, gồm: lý do, mục đích rút tiền ký quỹ; danh sách, số lượng người lao động, số tiền, thời gian, phương thức thanh toán đối với trường hợp rút tiền ký quỹ quy định.
- Báo cáo việc hoàn thành nghĩa vụ và văn bản chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ đối với người lao động thuê lại trong trường hợp rút tiền ký quỹ quy định.
- Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động.
* Đối với Ngân hàng: Hồ sơ rút tiền ký quỹ gửi ngân hàng nhận ký quỹ, gồm:
- Văn bản đề nghị rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
- Văn bản đồng ý về việc rút tiền ký quỹ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 02/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP;
- Chứng từ rút tiền ký quỹ theo quy định của ngân hàng nhận ký quỹ (nếu có).
6. Trình tự, thủ tục rút tiền ký quỹ
* Bước 1: Bạn nộp 1 bộ hồ sơ theo hướng dẫn bên trên cho Sở Lao động Thương binh và Xã hội. Sở Lao động sẽ kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ của bạn. Nếu mọi việc đã hoàn tất sẽ trình Chủ tịch UBND chấp thuận về việc rút tiền ký quỹ.
* Bước 2: Sau khi có chấp thuận của Chủ tịch UBND, bạn nộp bộ hồ sơ thứ 2 cho Ngân hàng mà bạn mở tài khoản ký quỹ.
Ngân hàng nhận ký quỹ tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại, nếu đúng quy định thì ngân hàng nhận ký quỹ cho doanh nghiệp cho thuê lại thực hiện rút tiền ký quỹ trong thời hạn 01 ngày làm việc.
.jpg)
IX. Hợp đồng cho thuê lại lao động
Nội dung về Hợp đồng cho thuê lại lao động được quy định tại Điều 55 Bộ luật lao động.
Theo đó, Doanh nghiệp cho thuê lại lao động và bên thuê lại lao động phải ký kết hợp đồng cho thuê lại lao động bằng văn bản và được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
Nội dung của Hợp đồng cho thuê lại lao động bao gồm các mục chính sau:
- Địa điểm làm việc, vị trí việc làm cần sử dụng lao động thuê lại, nội dung cụ thể của công việc, yêu cầu cụ thể đối với người lao động thuê lại;
- Thời hạn thuê lại lao động; thời gian bắt đầu làm việc của người lao động thuê lại;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, điều kiện an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
- Trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
- Nghĩa vụ của mỗi bên đối với người lao động.
.jpg)
* Lưu ý: Hợp đồng cho thuê lại lao động không được có những thỏa thuận về quyền, lợi ích của người lao động thấp hơn so với hợp đồng lao động mà doanh nghiệp cho thuê lại lao động đã ký với người lao động.
->Tải mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động tại đây: Mẫu hợp đồng cho thuê lại lao động
X. Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến Giấy phép cho thuê lại lao động
1. Thời hạn của Giấy phép cho thuê lại lao động là bao lâu?
Giấy phép cho thuê lại lao động có thời hạn không quá 60 tháng, có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần không quá 60 tháng.
2. Thu hồi giấy phép cho thuê lại lao động trong trường hợp nào?
Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định các trường hợp thu hồi Giấy phép cho thuê lại lao động như sau:
- Chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại;
- Doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản;
- Không bảo đảm một trong các điều kiện để thực hiện dịch vụ cho thuê lại lao động;
- Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép;
- Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.
- Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo các văn bản trong hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả.
3. Hoạt động cho thuê lại lao động có bắt buộc phải xin giấy phép không?
Hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện nên chỉ được thực hiện bởi các doanh nghiệp có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.
4. Không có Giấy phép cho thuê lại lao động mà vẫn hoạt động thì bị xử phạt như thế nào?
Nếu hoạt động cho thuê lại lao động mà không có Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động thì có thể sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 50 – 75 triệu đồng (mức phạt đối với cá nhân).
Đối với tổ chức thì mức phạt tiền sẽ từ 100 – 150 triệu đồng. Bên cạnh đó, theo điểm b khoản 9 Điều 13 Nghị định 12/2022/NĐ-CP thì ngoài việc bị phạt tiền thì tổ chức, cá nhân vi phạm còn phải áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc phải nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi này.
5. Doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải nộp báo cáo định kỳ không?
Định kỳ 06 tháng và hằng năm, báo cáo tình hình hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 09/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP đến Sở Lao động Thương binh Xã hội hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp.
Trên đây là một số nội dung chia sẻ kiến thức liên quan đến Giấy phép cho thuê lại lao động và hoạt động của các doanh nghiệp cho thuê lại lao động. Hi vọng có thể giúp bạn biết thêm thông tin cần thiết.

✅ Ngoài ra, nếu bạn đang gặp vấn đề về việc hoàn tất các điều kiện cho thuê lại lao động, hoặc cần tư vấn đề cho thuê lại lao động, đừng ngần ngại hãy liên hệ với Legal Art qua số hotline 0934 554 622 để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả!
Dương Trí Law