Quyết toán thuế thu nhập cá nhân luôn là vấn đề quan tâm không những của tổ chức mà còn của mỗi cá nhân. Các thủ tục cũng như các vấn đề pháp lý xung quanh việc quyết toán thuế là khá phức tạp. Sau đây, Legal Art mời bạn tham khảo bài viết Thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân để biết thêm chi tiết.

1. THỦ TỤC QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN
Khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Chuẩn bị hồ sơ khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân:
- Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán:
+ Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN.
+ Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
+ Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).
+ Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
+ Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
+ Ngoài ra cần cung cấp bản chụp CMND, Sổ hộ khẩu, hợp đồng lao động,… (trong một số trường hợp)
- Đối với cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay
+ Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN
+ Bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
Khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN:
- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai bổ sung không làm thay đổi nghĩa vụ thuế thì chỉ phải nộp Bản giải trình khai bổ sung và các tài liệu có liên quan, không phải nộp Tờ khai bổ sung.
Trường hợp tổ chức, cá nhân chưa nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế của tháng, quý có sai, sót, đồng thời tổng hợp số liệu khai bổ sung vào hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân đã nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm thì:
+ Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế, trực tiếp quyết toán thuế chỉ khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm.
+ Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì đồng thời phải khai bổ sung hồ sơ khai quyết toán thuế năm và tờ khai tháng, quý có sai, sót tương ứng.
>>>> Xem thêm: CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HOÀN THUẾ TNCN
>>>> Xem thêm: Thời hạn nộp tờ khai vài báo cáo thuế
Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Đối với tổ chức trả thu nhập: Nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó.
Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế:
- Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân trực tiếp khai thuế trong năm theo quy định tại điểm a Khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.
+ Trường hợp cá nhân có thu nhập tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên bao gồm cả trường hợp vừa có thu nhập thuộc diện khai trực tiếp, vừa có thu nhập do tổ chức chi trả đã khấu trừ thì cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi có nguồn thu nhập lớn nhất trong năm.
+ Trường hợp không xác định được nguồn thu nhập lớn nhất trong năm thì cá nhân tự lựa chọn nơi nộp hồ sơ quyết toán tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức chi trả hoặc nơi cá nhân cư trú.
- Cá nhân cư trú có thu nhập tiền lương, tiền công thuộc diện tổ chức chi trả khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế như sau:
+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
+ Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.
+ Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
+ Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
+ Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
+ Cá nhân cư trú trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
2. THỦ TỤC TỰ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN
Thủ tục cá nhân tự quyết toán thuế tncn
Bước 1: Xác định bạn có thuộc đối tượng tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân không
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Bước 3: Nộp hồ sơ khai thuế
Bước 4: Bổ sung hồ sơ nếu có và hoàn thành thủ tục khai thuế
Đối tượng không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân
Đối với cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan Thuế: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công trong các trường hợp sau đây không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân:
- Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
- Cá nhân có số thuế thu nhập cá nhân phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo;
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này;
- Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động thì người lao động không phải quyết toán thuế TNCN đối với phần thu nhập này.
Đối với tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công: Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
>>>> Xem thêm: Những loại thuế doanh nghiệp cần lưu ý khi mới thành lập
>>>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói, giá rẻ
3. THỦ TỤC QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN ONLINE
Bước 1: Truy cập vào hệ thống Thuế điện tử của Tổng cục Thuế và đăng nhập.
Bước 2: Đăng nhập bằng cách nhập thông tin mã số thuế, nhập mã kiểm tra để đăng nhập.
Bước 3: Chọn “Quyết toán thuế” –> Chọn “Kê khai thuế trực tuyến”
Bước 4: Điền nội dung kê khai trực tuyến
Bước 5: Chọn “Tiếp tục” để Khai tờ khai quyết toán thuế
Bước 7: Chọn “Kết xuất XML”
Bước 8: Chọn “Nộp tờ khai”, nhập mã kiểm tra để xác thực nộp tờ khai và chọn “Tiếp tục”
Bước 9: In tờ khai
4. CHẾ TÀI XỬ LÝ VI PHẠM KHI KHÔNG QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định mức xử phạt khi chậm hoặc không quyết toán thuế thu nhập cá nhân cụ thể như sau:
- Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
- Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
- Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
- Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế;
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 4 Điều này.
Mức xử phạt khi không quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP lại là mức phạt dành cho tổ chức. Đối với mức phạt dành cho cá nhân có hành vi không quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP có quy định đối với cá nhân thì mức phạt sẽ bằng 1/2 mức tiền phạt đối với tổ chức.
Trên đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp gửi tới bạn về quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
>>>> Xem thêm: Cập nhập các trường hợp được hoàn thuế
5 DỊCH VỤ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN TẠI LEGAL ART
Hiểu sự cần thiết và và đem đến cho khách hàng trải nghiệm tối ưu khi sử dụng dịch vụ Legal Art mang đến dịch vụ tư vấn quyết toán thuế TNCN trọn gói dưới đây là quy trình cung cấp dịch vụ của chúng tôi
QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA LEGAL ART
Dưới đây là quy trình các bước cung cấp dịch vụ quyết toán thuế TNCN của Legal Art
- Bước 1: Tiếp nhận thông tin, yêu cầu của Quý khách hàng để đưa ra phương án tư vấn phù hợp và hiệu quả với thực tế của Dự án.
- Bước 2: Chốt Phương án thực hiện vụ việc và ký kết Hợp đồng dịch vụ.
- Bước 3: Hướng dẫn Quý khách hàng chuẩn bị tài liệu, thông tin cần thiết để thực hiện vụ việc.
- Bước 4: Soạn thảo hồ sơ cần thiết để thực hiện vụ việc và hướng dẫn Quý khách hàng ký, hoàn thiện.
- Bước 5: Đại diện thực hiện các bước thủ tục tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Bước 6: Luật sư hoặc Chuyên viên chính của Legal Art làm việc trực tiếp với Khách hàng để bàn giao và tư vấn các vấn đề phát sinh (nếu có) hoặc giải đáp các vướng mắc (nếu có).
7. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA LEGAL ART
Tất cả Luật sư và Chuyên viên hỗ trợ của chúng tôi đều tuân thủ nghiêm khắc tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ. Cụ thể:
- Tất cả các nội dung tư vấn, hồ sơ đều được Luật sư của chúng tôi trực tiếp kiểm tra và kiểm soát tính pháp lý.
- Quý khách hàng không phải trả thêm bất kỳ chi phí nào khác để sử dụng dịch vụ ngoài Báo phí.
- Tất cả hồ sơ gửi Khách hàng là người nước ngoài ký đều được chuẩn bị song ngữ (Việt – Anh).
- Thời gian thực hiện đảm bảo theo đúng cam kết. Trường hợp bị chậm trễ do lỗi của Legal Art chúng tôi sẽ hoàn trả Phí dịch vụ.
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ tốt nhất.