Khái niệm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp? Mức bồi thường bảo hiểm tai nạn? Hay điều kiện, hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là gì? Qua bài viết này, Legal Art sẽ giải đáp tất cả thắc mắc của bạn liên quan đến chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp mới nhất.

1. BỆNH NGHỀ NGHIỆP LÀ GÌ? TAI NẠN LAO ĐỘNG LÀ GÌ?
Đầu tiên, Legal Art sẽ nói qua cho bạn khái niệm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp để bạn có cái nhìn tổng quan về hai vấn đề này.
- Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh bởi điều kiện lao động có hại, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cho người lao động.
- Tai nạn lao động là tai nạn xảy ra trong quá trình người lao động làm việc hay thực hiện nhiệm vụ được giao. Tai nạn gây tổn thương đến bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc dẫn đến tử vong cho người lao động.
>>>> Xem thêm: Thủ tục báo tăng giảm BHXH
2. ĐIỀU KIỆN HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP MỚI NHẤT
Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định cụ thể về điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp như sau:
➤ Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động
Người lao động sẽ được bồi thường tai nạn lao động nếu người lao động gặp tai nạn thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả khi người lao động đang không làm việc mà thực hiện các nhu cầu sinh hoạt cá nhân cần thiết như: cho con bú, các vấn đề vệ sinh cá nhân, ăn uống và nghỉ ngơi giữa giờ (bao gồm cả chế độ bồi dưỡng hiện vật)...;
- Ngoài nơi làm việc và ngoài giờ làm việc nhưng theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
- Trên chặng đường di chuyển giữa nơi làm việc và nơi sinh sống với khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý;
- Người lao động gặp tai nạn lao động theo các trường hợp kể trên, dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
➤ Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp
Người lao động sẽ được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp nếu thuộc 1 trong các trường hợp sau:
- Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành theo Thông tư 15/2016/TT-BYT;
- Người lao động bị bệnh nghề nghiệp dẫn đến suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
>>>> Xem thêm: Hướng dẫn chốt sổ BHXH cho doanh nghiệp
3. MỨC BỒI THƯỜNG BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
➤ Mức hưởng bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Theo Thông tư 04/2015/TT-BLĐTBXH, mức bồi thường bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp được quy định như sau:
- Suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%: Bồi thường tối thiểu 1,5 tháng tiền lương;
- Suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%: Bồi thường tối thiểu 1,5 tháng tiền lương cộng 0,4 tháng tiền lương với mỗi 1% tăng thêm, theo công thức:
Tbt = 1,5 + {(a - 10) x 0,4}, trong đó:
>> Tbt: Mức bồi thường khi bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);
>> 1,5: Mức bồi thường khi tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;
>> a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
>> 0,4: Hệ số bồi thường khi tỷ lệ suy giảm khả năng lao động tăng 1%.
- Suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Bồi thường tối thiểu 30 tháng tiền lương.
➤ Nguyên tắc bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Người lao động được bồi thường tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp theo nguyên tắc sau:
- Đối với tai nạn lao động - Bồi thường theo từng lần xảy ra tai nạn, không cộng dồn;
- Đối với bệnh nghề nghiệp - Bồi thường theo từng lần như sau:
>> Lần 1: Căn cứ vào mức suy giảm khả năng lao động trong lần khám đầu tiên;
>> Từ lần 2 trở đi: Bồi thường phần chênh lệch giữa tỷ lệ suy giảm khả năng lao động tăng lên so với kết quả giám định lần trước liền kề.
Lưu ý:
Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ngoài việc được nhận bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ người sử dụng lao động, cơ quan BHXH, thì còn được hưởng chế độ BHYT theo Luật Bảo hiểm y tế.
4. THỦ TỤC, HỒ SƠ HƯỞNG CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
➤ Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Để nhận bồi thường tai nạn lao động, người lao động chuẩn bị hồ sơ như sau:
- Sổ bảo hiểm xã hội;
- Giấy xuất viện hoặc bản sao hồ sơ bệnh án sau khi hoàn tất điều trị tai nạn lao động (trường hợp điều trị nội trú);
- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định Y khoa;
- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động (mẫu số 05A-HSB);
- Hóa đơn, chứng từ thu phí giám định kèm bảng kê nội dung giám định (nếu thanh toán phí giám định y khoa);
- Biên bản điều tra tai nạn lao động hoặc biên bản khám nghiệm hiện trường, sơ đồ hiện trường tai nạn giao thông được cho là tai nạn lao động;
- Chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình, phục hồi chức năng theo quy định về việc trang cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt (nếu có).
➤ Quy trình, thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
- Trong vòng 30 ngày, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH (kể từ ngày nhận được các giấy tờ liên quan để làm hồ sơ nhận trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như: giấy xuất viện, biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động…);
- Trong vòng 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan BHXH sẽ giải quyết cho người lao động nhận trợ cấp tai nạn lao động hoặc trường hợp từ chối thì phải trả lời lý do bằng văn bản.
➤ Cách nhận tiền bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Tùy vào người lao động đăng ký cách nhận bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc quy định chi trả của từng cơ quan BHXH mà người lao động nhận bồi thường. Tuy nhiên, nhìn chung sau khi hoàn thành thủ tục hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, người lao động có thể nhận tiền bồi thường theo 1 trong 4 cách sau:
- Cách 1: Nhận chuyển khoản từ cơ quan BHXH thông qua số tài khoản của người lao động (nếu người lao động điền số tài khoản cá nhân tại mẫu 05A-HSB);
- Cách 2: Nhận tiền trực tiếp tại cơ quan BHXH (trợ cấp 1 lần);
- Cách 3: Nhận tiền từ cơ quan BHXH qua đường bưu điện;
- Cách 4: Nhận tiền từ doanh nghiệp, người sử dụng lao động. Với cách này, cơ quan BHXH sẽ chi bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho doanh nghiệp, sau đó doanh nghiệp sẽ chi lại cho người lao động.
TRỢ CẤP 1 LẦN CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG VÀ BỆNH NGHỀ NGHIỆP
➤ Đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động 1 lần
- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% được nhận trợ cấp một lần tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp;
- Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các trường hợp sau:
>> Khi đang làm việc;
>> Trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
>> Trong thời gian điều trị nhưng chưa giám định được mức suy giảm khả năng lao động.
➤ Quy định hưởng trợ cấp 1 lần
- Nhận trợ cấp 5 lần mức lương cơ sở nếu suy giảm 5% khả năng lao động;
- Nhận trợ cấp thêm 0,5 lần mức lương cơ sở nếu suy giảm thêm 1% khả năng lao động;
- Nhận thêm trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, cụ thể:
>> Từ 1 năm trở xuống thì khoản trợ cấp nhận thêm bằng 0,5 tháng;
>> Thêm mỗi năm đóng vào quỹ thì được trợ cấp thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp;
>> Nếu bị tai nạn lao động ngày tháng đầu đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì căn cứ vào tiền lương của tháng đó để tính trợ cấp.
- Đối với trường hợp bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp dẫn đến tử vong thì thân nhân người lao động được nhận trợ cấp 1 lần bằng 36 lần lương cơ sở tại tháng người lao động tử vong. Đồng thời, được hưởng chế độ tử tuất theo Luật Bảo hiểm xã hội.
➤ Cách tính trợ cấp tai nạn lao động 1 lần
Theo Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015, cách tính trợ cấp 1 lần tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp có công thức như sau:
Mức trợ cấp 1 lần | = | Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động | + | Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
= | {5 x Lmin + (m-5) x 0,5 x Lmin} | + | {0,5 x L + (t-1) x 0,3 x L} |
Trong đó:
>> Lmin: Mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng;
>> L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
>> m: Mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 30);
>> t: Tổng số năm đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
Trên đây là bài viết của chúng ôi về giải đáp các thắc mắc liên quan đến chế độ được hưởng, điều kiện để hưởng chế độ bồ thường theo quy định của pháp luật . Dưới đây là một số dịch bài viết liên quan đến BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO DOANH NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN LAO ĐỘNG VÀ BHXH của Legal Art.
>>> Xem thêm ĐIỀU KIỆN THỦ TỤC NHẬN BẢO HIỂM KHI MANG THAI
>>> Xem thêm HƯỚNG DẪN CHỐT SỔ BHXH KHI CHẤM DỨT HDLD
5. DỊCH VỤ TƯ VẤN BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO CÁ NHÂN DOANH NGHIỆP TRỌN GÓI TẠI LEGAL ART
Hiểu được những rắc rối của doanh nghiệp khi đăng ký bảo hiểm xã hội cho các thành viên chúng tôi đưa ra dịch vụ tư vấn pháp lý về BHXH cho doanh nghiệp để hạn chế cũng như tiết kiệm thời gian cho các thủ tục pháp lý liên quan đến BHXH . Chúng tôi cam kết phí dịch vụ rẻ nhất trên thị trường, tư vấn chính xác nhu cầu của khách hàng, cam kết hiệu quả với chi phí rẻ nhất.
QUY TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ CỦA LEGAL ART
Dưới đây là quy trình các bước cung cấp dịch vụ tư vấn các vấn đề liên quan đến BHXH của Legal Art
- Bước 1: Tiếp nhận thông tin, yêu cầu của Quý khách hàng để đưa ra phương án tư vấn phù hợp và hiệu quả với thực tế của Dự án.
- Bước 2: Chốt Phương án thực hiện vụ việc và ký kết Hợp đồng dịch vụ.
- Bước 3: Hướng dẫn Quý khách hàng chuẩn bị tài liệu, thông tin cần thiết để thực hiện vụ việc.
- Bước 4: Soạn thảo hồ sơ cần thiết để thực hiện vụ việc và hướng dẫn Quý khách hàng ký, hoàn thiện.
- Bước 5: Đại diện thực hiện các bước thủ tục tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Bước 6: Luật sư hoặc Chuyên viên chính của Legal Art làm việc trực tiếp với Khách hàng để bàn giao và tư vấn các vấn đề phát sinh (nếu có) hoặc giải đáp các vướng mắc (nếu có).
6. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA LEGAL ART
Tất cả Luật sư và Chuyên viên hỗ trợ của chúng tôi đều tuân thủ nghiêm khắc tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ. Cụ thể:
- Tất cả các nội dung tư vấn, hồ sơ đều được Luật sư của chúng tôi trực tiếp kiểm tra và kiểm soát tính pháp lý.
- Quý khách hàng không phải trả thêm bất kỳ chi phí nào khác để sử dụng dịch vụ ngoài Báo phí.
- Tất cả hồ sơ gửi Khách hàng là người nước ngoài ký đều được chuẩn bị song ngữ (Việt – Anh).
- Thời gian thực hiện đảm bảo theo đúng cam kết. Trường hợp bị chậm trễ do lỗi của Legal Art chúng tôi sẽ hoàn trả Phí dịch vụ.
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và sử dụng dịch vụ tốt nhất.