Điều kiện để được cấp bằng sáng chế là gì? Hồ sơ, thủ tục, chi phí đăng ký sáng chế thế nào? Thời hạn bảo hộ sáng chế bao lâu? Legalart.vn sẽ giúp bạn giải đáp.

1. Bằng sáng chế là gì?
Bằng sáng chế (tiếng Anh là patent) là văn bằng bảo hộ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân/tổ chức với mục đích xác nhận quyền sở hữu đối với sáng chế được đăng ký. Đăng ký bằng sáng chế giúp cá nhân/tổ chức bảo vệ sáng chế của mình khỏi việc bị sao chép, bị sử dụng trái phép.
Bằng sáng chế gồm có: bằng độc quyền sáng chế và bằng độc quyền giải pháp hữu ích.
2. Những đối tượng nào được nộp đơn đăng ký bằng sáng chế.
Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, cá nhân/tổ chức sau đây có quyền nộp đơn đăng ký bằng sáng chế.
- Tác giả - người trực tiếp tạo ra sáng chế bằng chính công sức và chi phí của mình;
- Tổ chức/cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế;
- Tổ chức/cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác không trái với quy định của pháp luật);
- Người được tác giả sáng chế hoặc cá nhân/tổ chức đầu tư tạo ra sáng chế chuyển giao quyền đăng ký cho cá nhân/tổ chức khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản để thừa kế sáng chế theo quy định của pháp luật.
>>> Xem Thêm: Hướng dẫn đăng ký bản quyền sản phẩm
>>> Xem Thêm: Hồ sơ thủ tục đăng ký bản quyền tác giả
3. Các đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế
Các đối tượng không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế được quy định trong Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ. Cụ thể là:
- Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;
- Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;
- Cách thức thể hiện thông tin;
- Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;
- Giống thực vật, giống động vật;
- Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;
- Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.
>>> Xem Thêm: Hồ sơ thủ tục đăng ký nhãn hhiệu độc quyền
4. Hồ sơ đăng ký bằng sáng chế.
- 02 Tờ khai đăng ký sáng chế, đánh máy theo mẫu số 01-SC Phụ lục A của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN;
- 02 Bản mô tả sáng chế/ giải pháp hữu ích; Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích phải đáp ứng quy định tại điểm 23.6 Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN. Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích gồm có Phần mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ (nếu có).
- Phần mô tả phải được trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của sáng chế theo các nội dung sau:
- Tên sáng chế/giải pháp hữu ích;
- Lĩnh vực sử dụng sáng chế/giải pháp hữu ích;
- Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế/giải pháp hữu ích;
- Bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;
- Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);
- Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích;
- Ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích;
- Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được.
- Yêu cầu bảo hộ được tách thành riêng sau phần mô tả, yêu cầu bảo hộ được dùng để xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Yêu cầu bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ, trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của đối tượng yêu cầu được bảo hộ. Hình vẽ, sơ đồ (nếu có): được tách thành trang riêng.
- 02 Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích. Tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích không được vượt quá 150 từ và phải được tách thành trang riêng. Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích không bắt buộc phải nộp tại thời điểm nộp đơn và người nộp đơn có thể bổ sung sau;
- Chứng từ nộp phí, lệ phí.

>>> Xem Thêm: Hướng dẫn đăng ký nhãn hiệu sản phẩm
5. Thủ tục đăng ký bằng sáng chế như thế nào?
Bước 1: Kiểm tra hình thức đơn đăng ký bằng sáng chế
Cục sở hữu trí tuệ (NOIP) sẽ kiểm tra hình thức của đơn xin cấp bằng sáng chế trong vòng 1-2 tháng kể từ ngày nộp đơn. Tuy nhiên, thời gian thực tế có thể lâu hơn.
Bước 2: Công báo đơn sáng chế trên Công báo của Cục sở hữu trí tuệ
Cục sở hữu trí tuệ (NOIP) sẽ công bố đơn đăng ký bằng sáng chế trên Công báo của Cục sở hữu trí tuệ trong vòng 19 tháng kể từ ngày nộp đơn đầu tiên hoặc ngày chấp nhận hợp lệ.
Người nộp đơn có thể yêu cầu công bố sớm đơn đăng ký bằng sáng chế.
Bước 3: Xét nghiệm nội dung sáng chế
Cục sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thẩm định nội dung sáng chế trong vòng 12-16 tháng kể từ ngày đơn được công bố (thời gian thực tế có thể dài hơn). Nếu kết quả sáng chế đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, bằng sáng chế sẽ được cấp trong vòng 1-2 tháng. Nếu không, người nộp đơn đăng ký sáng chế sẽ có ba tháng (có thể gia hạn thêm 3 tháng) để phúc đáp lại việc từ chối này.
6. Đăng ký bằng sáng chế ở đâu?
Đăng ký bằng sáng chế có thể được thực hiện bằng một trong hai biện pháp:
+ Đăng ký trực tiếp tại Cục sở hữu trí tuệ (NOIP);
+ Đăng ký thông qua Đại diện sở hữu trí tuệ. Đây là cách thức bắt buộc đối với người nộp đơn sáng chế không có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nộp đơn có quốc tịch Việt Nam thì nộp đơn thông qua Đại diện sở hữu trí tuệ cũng được khuyến nghị bởi hồ sơ đăng ký sáng chế rất chuyên biệt và đòi hỏi luật sư sở hữu trí tuệ chuyên sâu để hướng dẫn.

7. Dịch vụ đăng ký bằng sáng chế tại Legal Art.
Legalart.vn hiện đã và đang cung cấp dịch vụ tư vấn đăng ký bằng sáng chế cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Phạm vi công việc của chúng tôi gồm
- Tư vấn về điều kiện thực đăng ký bằng sáng chế theo quy định của pháp luật nước ta hiện nay.
- Hướng dẫn Quý khách hàng chuẩn bị giấy tờ, Soạn thảo hồ sơ cần thiết để thực hiện tại Cục sở hữu trí tuệ.
- Đại diện thực hiện thủ tục tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Theo dõi tình hình giải quyết công việc, phản hồi, phúc đáp, khiếu nại (nếu cần thiết).
- Nhận kết quả và bàn giao khách hàng.
- Tư vấn các vấn đề có liên quan sau khi được cấp giấy phép.
Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn!
Trân trọng!