Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT) 2024 đã thực hiện nhiều điều chỉnh quan trọng nhằm cải thiện hệ thống thuế, nâng cao tính công bằng và minh bạch trong quản lý thuế tại Việt Nam. Dưới đây là phân tích của chúng tôi chi tiết về các điều chỉnh mới liên quan đến đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, giá tính thuế đối với hàng hóa và dịch vụ dùng để khuyến mại, điều chỉnh thuế suất của một số hàng hóa và dịch vụ, và bổ sung thêm các đối tượng áp dụng thuế suất 0%.

1. Đối Tượng Chịu Thuế Giá Trị Gia Tăng
Định Nghĩa (Điều 3 Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008):
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.
Chi Tiết:
- Hàng hóa: Bao gồm tất cả các loại hàng hóa được sản xuất, nhập khẩu hoặc cung cấp trong nước.
- Dịch vụ: Bao gồm các dịch vụ cung cấp trong nước phục vụ cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng cá nhân.
Ảnh Hưởng:
- Doanh nghiệp: Phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT đối với các hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.
- Người tiêu dùng: Mua hàng hóa, dịch vụ sẽ chịu thuế GTGT theo mức thuế suất áp dụng.
>>>>>>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói
2. Đối Tượng Không Chịu Thuế Giá Trị Gia Tăng
2.1 Định Nghĩa (Điều 5 Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008):
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Bao gồm một số hàng hóa và dịch vụ cụ thể được quy định tại Điều 5, đã được sửa đổi qua các năm 2013, 2014, và 2016.
2.2 Danh Sách Đối Tượng Không Chịu Thuế:
Danh Mục | Mô Tả |
Sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến | Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. |
Giống vật nuôi, cây trồng | Bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền. |
Dịch vụ nông nghiệp | Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. |
Phân bón và thiết bị nông nghiệp | Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác. |
Sản phẩm muối | Muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt có thành phần chính là NaCl. |
Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước | Nhà ở do Nhà nước bán cho người đang thuê. |
Chuyển quyền sử dụng đất | Các giao dịch chuyển quyền sử dụng đất. |
Dịch vụ bảo hiểm | Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm. |
Dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán | Bao gồm dịch vụ cấp tín dụng, kinh doanh chứng khoán, chuyển nhượng vốn, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ tài chính phái sinh, và các dịch vụ liên quan khác. |
Dịch vụ y tế, thú y | Dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi; dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật. |
Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích | Bao gồm dịch vụ in, viễn thông công ích và internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ. |
Dịch vụ công cộng và văn hóa | Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ. |
Dịch vụ giáo dục | Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật. |
Dịch vụ truyền thông | Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. |
Dịch vụ xuất bản | Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền. |
Vận chuyển hành khách công cộng | Vận chuyển hành khách bằng xe buýt, xe điện. |
Thiết bị nghiên cứu khoa học | Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại. |
Vũ khí, khí tài | Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. |
Hàng hóa viện trợ và quà tặng | Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. |
Hàng hóa chuyển khẩu và khu phi thuế quan | Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau. |
Chuyển giao công nghệ và sở hữu trí tuệ | Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính. |
Vàng nhập khẩu | Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác. |
Sản phẩm xuất khẩu từ tài nguyên | Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên. |
Sản phẩm nhân tạo y tế | Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật. |
Hộ, cá nhân kinh doanh nhỏ | Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. |
Ảnh Hưởng:
- Doanh nghiệp:
- Miễn thuế GTGT: Giảm chi phí khi mua các đối tượng không chịu thuế, giúp tăng lợi nhuận hoặc giảm giá bán sản phẩm.
- Quản lý chứng từ: Cần hiểu rõ danh sách đối tượng không chịu thuế để áp dụng đúng quy định trong kê khai và nộp thuế.
- Người tiêu dùng:
- Giảm giá thành: Hàng hóa, dịch vụ thuộc
đối tượng không chịu thuế GTGT có mức giá thành thấp hơn, từ đó giảm giá bán cho người tiêu dùng.
- Cơ quan thuế:
- Giảm khối lượng công việc kiểm tra: Với việc lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế, cơ quan thuế có thể tập trung nguồn lực vào các đối tượng có doanh thu lớn hơn hoặc có nguy cơ trốn thuế cao hơn.

2.3. Bổ Sung Giá Tính Thuế Đối Với Hàng Hóa, Dịch Vụ Dùng Để Khuyến Mại
Quy Định Mới (Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024):
- Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại sẽ được xác định bằng 0.
Chi Tiết Thay Đổi:
- Trước 2024: Hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại có thể áp dụng mức thuế suất theo quy định chung hoặc được miễn thuế tùy theo điều kiện cụ thể.
- Sau 2024: Mọi hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại đều được xác định giá tính thuế là 0, giúp đơn giản hóa quy trình tính thuế và khuyến khích các hoạt động khuyến mại.
Ảnh Hưởng:
Yếu Tố | Trước 2024 | Sau 2024 |
Giá tính thuế cho khuyến mại | Có thể áp dụng thuế suất chung hoặc được miễn thuế tùy điều kiện | Xác định giá tính thuế là 0 cho tất cả hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định pháp luật về thương mại |
Doanh nghiệp:
- Tăng cường hoạt động khuyến mại: Doanh nghiệp có thể tăng cường các chương trình khuyến mại mà không phải lo lắng về việc tính thuế GTGT, giúp thu hút khách hàng hiệu quả hơn.
- Quản lý chứng từ: Cần đảm bảo rằng các chứng từ liên quan đến hàng hóa, dịch vụ khuyến mại được lưu trữ và quản lý chính xác để chứng minh giá tính thuế bằng 0 khi cần thiết.
Người tiêu dùng: Lợi ích trực tiếp: Các chương trình khuyến mại sẽ trở nên hấp dẫn hơn nhờ giá tính thuế 0, giúp người tiêu dùng tiết kiệm chi phí mua sắm.
2.4. Điều Chỉnh Thuế Suất Thuế Giá Trị Gia Tăng của Một Số Hàng Hóa, Dịch Vụ
Luật GTGT 2024 đã điều chỉnh thuế suất GTGT đối với một số hàng hóa và dịch vụ, bao gồm:
2.4.1. Các Sản Phẩm Không Chịu Thuế Chuyển Sang Chịu Thuế 5%
Danh Mục Sản Phẩm:
- Phân bón
- Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển
Chi Tiết Thay Đổi:
Danh Mục Sản Phẩm | Trước 2024 (Không chịu thuế) | Sau 2024 (Thuế suất 5%) |
Phân bón | Miễn thuế GTGT | Áp dụng thuế suất 5% cho phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi. |
Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển | Miễn thuế GTGT | Áp dụng thuế suất 5% cho tàu khai thác thủy sản tại vùng biển và máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ. |
Ảnh Hưởng:
Ngành Nông Nghiệp và Thủy Sản:
- Tăng chi phí sản xuất: Áp dụng thuế suất 5% làm tăng giá thành của phân bón và tàu khai thác thủy sản, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của các doanh nghiệp trong ngành.
- Chiến lược giá bán: Doanh nghiệp cần điều chỉnh giá bán để bù đắp chi phí thuế mới, có thể ảnh hưởng đến tính cạnh tranh trên thị trường.
Doanh Nghiệp:
- Tăng thuế GTGT phải nộp: Doanh nghiệp phải nộp thêm thuế GTGT, làm giảm lợi nhuận nếu không điều chỉnh giá bán.
- Quản lý thuế tốt hơn: Cần nâng cao hệ thống quản lý thuế để đáp ứng yêu cầu mới về thuế suất.
2.4.2. Các Sản Phẩm Áp Dụng Thuế Suất 5% Chuyển Sang 10%
Danh Mục Sản Phẩm:
- Lâm sản chưa qua chế biến
- Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn
- Các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học
- Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật; sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim
Chi Tiết Thay Đổi:
Danh Mục Sản Phẩm | Trước 2024 (Thuế suất 5%) | Sau 2024 (Thuế suất 10%) |
Lâm sản chưa qua chế biến | Thuế suất 5% | Thuế suất 10% |
Đường và phụ phẩm sản xuất đường | Thuế suất 5% | Thuế suất 10% |
Thiết bị giảng dạy, nghiên cứu | Thuế suất 5% | Thuế suất 10% |
Hoạt động văn hóa và giải trí | Thuế suất 5% | Thuế suất 10% |
Ảnh Hưởng:
Ngành Sản Xuất và Khoa Học: Tăng chi phí: Các thiết bị chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu sẽ chịu thuế suất cao hơn, làm tăng chi phí đầu tư cho các cơ sở giáo dục và nghiên cứu.
Ngành Văn Hóa và Giải Trí: Chi phí tăng cao: Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể thao và sản xuất phim sẽ phải đối mặt với mức thuế cao hơn, có thể dẫn đến tăng giá vé, dịch vụ.
Ngành Lâm Sản và Đường: Giá nguyên liệu tăng: Lâm sản chưa qua chế biến và đường cùng phụ phẩm sẽ có giá thành tăng, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá bán cuối cùng.
Doanh Nghiệp và Tổ Chức:
- Tối ưu hóa chi phí thuế: Doanh nghiệp cần xem xét lại cấu trúc chi phí và tìm cách tối ưu hóa để giảm tác động của việc tăng thuế suất.
- Quản lý thuế hiệu quả: Cần cải thiện hệ thống quản lý thuế để đáp ứng mức thuế mới và tránh các sai sót trong kê khai.
Người Tiêu Dùng: Giá sản phẩm và dịch vụ tăng: Tăng thuế suất có thể dẫn đến giá cao hơn cho người tiêu dùng cuối cùng trong các lĩnh vực liên quan.
2.5. Bổ Sung Thêm Một Số Đối Tượng Áp Dụng Thuế Suất 0%
Quy Định Mới (Khoản 1 Điều 9 Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2024):
Các hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% bao gồm:
- Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan
- Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế
- Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam
- Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý
Chi Tiết Thay Đổi:
- Vận tải quốc tế:
- Các dịch vụ vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất 0% nhằm hỗ trợ hoạt động vận tải xuyên biên giới.
- Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan:
- Miễn thuế GTGT giúp các doanh nghiệp tham gia xây dựng, lắp đặt tại nước ngoài hoặc khu phi thuế quan giảm chi phí thuế.
- Hàng hóa tại khu vực cách ly và cửa hàng miễn thuế:
- Hàng hóa bán tại khu vực cách ly cho cá nhân đã làm thủ tục xuất cảnh hoặc tại cửa hàng miễn thuế sẽ được áp dụng thuế suất 0%, hỗ trợ nhu cầu mua sắm của du khách và người xuất cảnh.
- Dịch vụ xuất khẩu:
- Cho thuê phương tiện vận tải: Các dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam sẽ được áp dụng thuế suất 0%.
- Dịch vụ ngành hàng không, hàng hải: Các dịch vụ cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý cũng sẽ được áp dụng thuế suất 0%, hỗ trợ ngành vận tải quốc tế phát triển.
Ảnh Hưởng:
Danh Mục Đối Tượng | Mô Tả |
Vận tải quốc tế | Dịch vụ vận tải quốc tế được áp dụng thuế suất 0%, hỗ trợ hoạt động vận tải xuyên biên giới. |
Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, khu phi thuế quan | Miễn thuế GTGT giúp các doanh nghiệp tham gia xây dựng, lắp đặt tại nước ngoài hoặc khu phi thuế quan giảm chi phí thuế. |
Hàng hóa tại khu vực cách ly và cửa hàng miễn thuế | Hàng hóa bán tại khu vực cách ly cho cá nhân đã làm thủ tục xuất cảnh hoặc tại cửa hàng miễn thuế sẽ được áp dụng thuế suất 0%. |
Dịch vụ xuất khẩu | Bao gồm dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam và dịch vụ ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp hoặc thông qua đại lý, được áp dụng thuế suất 0%. |
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải và xuất khẩu:
- Giảm chi phí thuế: Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải quốc tế và dịch vụ xuất khẩu sẽ được hưởng lợi từ mức thuế suất 0%, giúp giảm chi phí và tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- Tăng cường hoạt động xuất khẩu: Thuế suất 0% khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào các hoạt động xuất khẩu và vận tải quốc tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Người tiêu dùng và du khách:
- Giảm giá sản phẩm và dịch vụ: Các hàng hóa và dịch vụ được áp dụng thuế suất 0% sẽ có giá thành thấp hơn, giúp người tiêu dùng và du khách tiết kiệm chi phí mua sắm.
Ngành hàng không, hàng hải và vận tải quốc tế:
- Tăng cường phát triển: Các doanh nghiệp trong ngành này có thể đầu tư thêm vào dịch vụ và mở rộng hoạt động mà không phải lo ngại về gánh nặng thuế suất cao, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành.
2.6. Thay Đổi Điều Kiện Khấu Trừ Thuế Giá Trị Gia Tăng
2.6.1. Mua Vào Hàng Hóa, Dịch Vụ Dưới 20 Triệu Đồng Phải Có Chứng Từ Thanh Toán Không Dùng Tiền Mặt
Quy Định Hiện Hành (Khoản 2 Điều 12 Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2008):
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới 20 triệu đồng.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cần thêm các chứng từ như hợp đồng, hóa đơn bán hàng, tờ khai hải quan, v.v.
Quy Định Mới (Khoản 2 Điều 13 Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2024):
- Thời điểm áp dụng: Bắt đầu từ ngày 01/07/2025.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
- Bắt buộc: Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với tất cả hàng hóa, dịch vụ mua vào, kể cả dưới 20 triệu đồng.
- Ngoại lệ: Một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
So Sánh Quy Định:
Yếu Tố | Trước 01/07/2025 (Luật GTGT 2008) | Từ 01/07/2025 (Luật GTGT 2024) |
Yêu cầu chứng từ thanh toán | Không cần chứng từ không dùng tiền mặt cho giao dịch dưới 20 triệu đồng | Bắt buộc chứng từ không dùng tiền mặt cho tất cả giao dịch, kể cả dưới 20 triệu đồng |
Ngoại lệ | Trừ một số hàng hóa, dịch vụ đặc thù | Trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ |
Ảnh Hưởng:
- Doanh nghiệp:
- Nâng cao yêu cầu về chứng từ: Cần sử dụng các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt như chuyển khoản ngân hàng, ví điện tử.
- Nâng cấp hệ thống kế toán: Đòi hỏi hệ thống quản lý tài chính phải thích ứng với các yêu cầu mới về chứng từ thanh toán.
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs):
- Thách thức về hạ tầng: Có thể gặp khó khăn trong việc chuyển đổi sang thanh toán không dùng tiền mặt nếu chưa có hạ tầng hoặc thói quen sử dụng các phương thức này.
- Chi phí chuyển đổi: Có thể phát sinh thêm chi phí để thiết lập và duy trì các phương thức thanh toán điện tử.
2.6.2. Bổ Sung Một Số Chứng Từ Được Khấu Trừ Thuế GTGT Đầu Vào
Quy Định Mới (Khoản 2 Điều 13 Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2024):
Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cần bổ sung các chứng từ sau:
- Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu.
- Phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có) – Chứng từ mới được bổ sung.
So Sánh Quy Định:
Yếu Tố | Trước 2024 (Luật GTGT 2008) | Sau 2024 (Luật GTGT 2024) |
Chứng từ khấu trừ thuế đối với xuất khẩu | Hợp đồng, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán, tờ khai hải quan | Thêm phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có) |
Ảnh Hưởng:
Doanh nghiệp xuất khẩu:
- Chuẩn bị thêm chứng từ: Cần bổ sung và quản lý thêm các loại chứng từ mới như phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa.
- Quản lý tài liệu: Yêu cầu hệ thống lưu trữ và quản lý chứng từ phải hiệu quả và chính xác hơn.
Quản lý tài liệu:
- Tăng cường hệ thống quản lý: Doanh nghiệp cần đầu tư vào hệ thống quản lý tài liệu điện tử để dễ dàng lưu trữ và truy xuất các chứng từ cần thiết.
- Đào tạo nhân viên: Đảm bảo nhân viên hiểu rõ và thực hiện đúng quy trình quản lý chứng từ mới.
2.7. Bổ Sung Thêm Trường Hợp Hoàn Thuế Giá Trị Gia Tăng
Quy Định Mới (Điều 15 Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2024):
- Thêm một trường hợp hoàn thuế GTGT:
- Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế suất 5%
- Điều kiện: Nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng hoặc 4 quý.
- Thời điểm áp dụng: Từ ngày 01/07/2025.
Chi Tiết Thay Đổi:
Điều kiện hoàn thuế:
- Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ: ≥ 300 triệu đồng.
- Thời gian: Sau 12 tháng hoặc 4 quý kể từ thời điểm phát sinh thuế.
Ảnh Hưởng:
Doanh nghiệp:
- Hỗ trợ tài chính: Giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa giảm bớt gánh nặng tài chính khi không thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoàn toàn.
- Quản lý thuế: Cần theo dõi và quản lý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ để đủ điều kiện hoàn thuế.
Cơ quan thuế:
- Tăng cường kiểm tra: Cần xác minh các yêu cầu hoàn thuế để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình và điều kiện hoàn thuế.
Người tiêu dùng:
- Gián tiếp hưởng lợi: Doanh nghiệp giảm chi phí thuế có thể điều chỉnh giá bán, góp phần ổn định giá cả trên thị trường.
Bảng So Sánh Quy Định Hoàn Thuế GTGT:
Yếu Tố | Trước 2024 | Sau 2024 (Luật GTGT 2024) |
Trường hợp hoàn thuế | Chưa có quy định cụ thể | Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5% với số thuế đầu vào chưa khấu trừ ≥ 300 triệu đồng sau 12 tháng hoặc 4 quý |
Thời điểm áp dụng | Không áp dụng | Từ ngày 01/07/2025 |
Điều kiện hoàn thuế | Không có | Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ ≥ 300 triệu đồng |
Ảnh Hưởng:
Doanh nghiệp:
- Hỗ trợ tài chính: Giúp giảm bớt gánh nặng tài chính khi không thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào hoàn toàn.
- Quản lý thuế: Cần theo dõi và quản lý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ để đủ điều kiện hoàn thuế.
Cơ quan thuế:
- Tăng cường kiểm tra: Đảm bảo các yêu cầu hoàn thuế tuân thủ đúng quy định.
- Hỗ trợ doanh nghiệp: Cung cấp hướng dẫn chi tiết về quy trình và điều kiện hoàn thuế.
Người tiêu dùng: Gián tiếp hưởng lợi: Doanh nghiệp giảm chi phí thuế có thể điều chỉnh giá bán, góp phần ổn định giá cả trên thị trường.
>>>>>>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói

3. Đối Tượng Giảm Thuế Giá Trị Gia Tăng
3.1. Đối Tượng Giảm Thuế GTGT Theo Nghị Định 15/2022/NĐ-CP
Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP, việc giảm thuế GTGT được áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ các nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định tại các khoản dưới đây:
Nhóm Trừ Khoản: Các hàng hóa, dịch vụ sau không được hưởng giảm thuế GTGT:
- a) Viễn thông, Tài chính, Ngân hàng, Chứng khoán, Bảo hiểm, Kinh doanh bất động sản, Kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, Sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), Than cốc, Dầu mỏ tinh chế, Sản phẩm hóa chất. (Chi tiết tại Phụ lục I của Nghị định)
- b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. (Chi tiết tại Phụ lục II của Nghị định)
- c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. (Chi tiết tại Phụ lục III của Nghị định)
- d) Việc giảm thuế GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đặc biệt, mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế GTGT. Tuy nhiên, mặt hàng than thuộc Phụ lục I của Nghị định tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế GTGT.
3.2. Mức Giảm Thuế GTGT
Khoản 2 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định về mức giảm thuế GTGT như sau:
- a) Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
- Mức giảm thuế: 8%
- Áp dụng cho: Hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này.
- b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu:
- Mức giảm thuế: Giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT quy định tại Khoản 1 Điều này.
Tóm Tắt Mức Giảm Thuế GTGT:
Phương Pháp Tính Thuế | Mức Giảm Thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ | 8% |
Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu | Giảm 20% mức tỷ lệ % |
Ảnh Hưởng:
Doanh nghiệp:
- Giảm chi phí thuế: Các doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ có thể giảm được 8% thuế GTGT, trong khi các doanh nghiệp áp dụng phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu có thể giảm được 20% mức tỷ lệ % thuế GTGT.
- Tăng cường hoạt động kinh doanh: Giảm thuế giúp doanh nghiệp tăng cường các hoạt động kinh doanh, đầu tư, và mở rộng thị trường.
Người tiêu dùng: Giá sản phẩm hợp lý: Giảm thuế GTGT giúp giảm giá thành sản phẩm, từ đó người tiêu dùng có thể hưởng lợi từ giá cả hợp lý hơn.
Cơ quan thuế: Khuyến khích tuân thủ: Các chính sách giảm thuế thúc đẩy doanh nghiệp tuân thủ tốt hơn trong kê khai và nộp thuế GTGT.
>>>>>>> Xem thêm: Dịch vụ kế toán thuế trọn gói

4. Mức Giảm Thuế Giá Trị Gia Tăng
4.1. Mức Giảm Thuế GTGT Theo Phương Pháp Khấu Trừ và Tỷ Lệ % trên Doanh Thu
Như đã nêu ở Khoản 2 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP, mức giảm thuế GTGT được quy định cụ thể cho các cơ sở kinh doanh theo hai phương pháp tính thuế:
Phương pháp khấu trừ:
- Giảm thuế GTGT: 8%
- Áp dụng cho: Hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này.
Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu:
- Giảm thuế GTGT: Giảm 20% mức tỷ lệ % thuế GTGT.
- Áp dụng cho: Hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều này khi thực hiện xuất hóa đơn.
4.2. Bảng Tóm Tắt Mức Giảm Thuế GTGT
Phương Pháp Tính Thuế | Mức Giảm Thuế GTGT | Áp Dụng Cho |
Phương pháp khấu trừ | 8% | Hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP |
Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu | Giảm 20% mức tỷ lệ % | Hàng hóa, dịch vụ quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP khi thực hiện xuất hóa đơn |
4.3. Ảnh Hưởng Cụ Thể:
Doanh nghiệp:
- Phương pháp khấu trừ: Giảm thuế GTGT giúp doanh nghiệp giảm chi phí và tăng lợi nhuận, đồng thời khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các hoạt động kinh doanh.
- Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu: Giảm 20% mức tỷ lệ % thuế GTGT giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong việc quản lý chi phí và giá bán, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Người tiêu dùng: Giá cả sản phẩm hợp lý: Giảm thuế GTGT giúp giảm giá thành hàng hóa, từ đó người tiêu dùng có thể tiếp cận các sản phẩm với giá cả hợp lý hơn.
Cơ quan thuế: Tăng cường thu thuế hiệu quả: Các chính sách giảm thuế GTGT giúp cơ quan thuế khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ và minh bạch trong kê khai thuế.